Các điều khoản tham chiếu về Quỹ Ủy Thác khoáng sản ASEAN

GIỚI THIỆU

 1.  Hội nghị các quan chức cấp cao ASEAN về khoáng sản lần thứ 3 về đầu tư và thương mại (ASOMM- WGTIM)/ ASOMM 6 Tháng 7 năm 2004 tại Viêng chăn, Lào đã em xét đề xuất thiết lập một Quĩ khoáng sản tin cậy ASEAN ( ở dưới đây gọi là "Quĩ”) Để cung cấp Cấp vốn sự hỗ trợ tới những chương trình, những dự án và những Hoạt động hợp tác khoáng sản ASEAN.

2.  Ban thư ký ASEAN tóm tắt WGTIM 4 ở Langkawi, Malaysia Tháng 6 năm 2005 về những hình thức khác nhau và những sắp xếp cho những quĩ tương tự cho những tổ chức thuộc lĩnh vực khác của ASEAN. Để tạo điều kiện thuận lợi cho vấn đề thảo luận trên, Ban thư ký ASEAN cũng được chuẩn bị và giới thiệu một bài về Quĩ Khoáng sản tin cậy ASEAN cho chuyên trách WGTIM tại Kuala Lumpur ngày 16-17 Tháng 2 năm 2006, cũng như WGTIM 5 và ASOMM 8 tại Nay Pyi Taw, Myanmar ngày 6 và 7 Tháng 6 2007 tương ứng.

3.  ASOMM 8 đòi hỏi mọi nước thành viên cung cấp cho Chủ tịch ASOMM (Myanmar), và sự sao chép tới Ban thư ký ASEAN, thông báo chính thức về tác động của họ với sự tham khảo tại mỗi nước về Đề xướng thành lập Quĩ Khoáng sản Tin cậy ASEAN vào ngày 31 Tháng 12 năm 2007. Những nước thành viên mà hỗ trợ thành lập Quĩ Khoáng sản Tin cậy ASEAN thì cũng được đòi hỏi cung cấp thông tin chi tiết về (a) dạng đóng góp được ưu tiên, ví dụ. một quĩ với tổng số tán thành hay cố định hoặc một lượng, hoặc một “quỹ quay vòng” cũng như (b) số lượng đóng góp chính xác.

Cơ sở hợp lý cho việc thành lập quỹ

3. Hội nghị lần thứ nhất các Bộ trưởng ASEAN về Khoáng sản (AMMin) tại Kuching, Malaysia tháng 8 năm 2005 đã cung cấp một cú hích lớn cho việc hợp tác khoáng sản ASEAN. Các bộ trưởng đã thảo luận về tầm quan trọng của lĩnh vực khoáng sản của ASEAN như một tài sản tự nhiên quan trọng mà có thể thúc đẩy và tăng cường tiếm năng phát triển kinh tế và tiến trình xã hội ở các nước thành viên. Các bộ trưởng đã đồng thuận về các triển vọng phát triển và mở rộng lĩnh vực khoáng sản ASEAN, thỏa mãn một nhu cầu tăng không ngừng về sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, công nghệ cao, và sản xuất hàng hóa. Các bộ trưởng cũng công nhận rằng sự lớn mạnh của kinh tế khu vực và toàn cầu là cung cấp nhu cầu đối với khoáng sản ở nhiều nước, vì vậy cần tạo ra những sự khích lệ và cơ hội đáng kể cho các nước ASEAN để tiếp thị sản phẩm khoáng sản của mình.

4. Những bộ trưởng hình thức hóa hợp tác khu vực mà nhắm vào để phát triển khu vực khoáng sản để là một động cơ tăng trưởng mạnh hơn kinh tế và sự tiến bộ xã hội trong khu vực ASEAN; Tăng cường thương mại và đầu tư trong lĩnh vực khoáng sản ASEAN; và thúc đẩy một sự ổn định môi trường và thực tế phát triển khoáng sản mang tính trách nhiệm xã hội trong quản lý bền vững và sự sử dụng khoáng sản tối ưu. Đối với mục đích này, những bộ trưởng chấp nhận Kế hoạch Hành động Hợp tác Khoáng sản ASEAN (AMCAP) 2005 đến 2010 gồm 19 hành động chiến lược và cụ thể để nhận thức rõ chương trình chính sách theo Chương trình Hành động Viêng Chăn và Bản ghi nhớ về Hợp tác khoáng sản ASEAN

5. Chống lại sự suy thoái này, sự thiết lập một Quỹ khoáng sản Tin cậy ASEAN chuyên dụng là phương pháp để di chuyển hướng những dự án hợp tác chủ chốt và những hoạt động thông tin và cơ sở dữ liệu khoáng sản; Thương mại và đầu tư về khoáng sản; Sự phát triển khoáng sản bền vững; Và xây dựng năng lực về khoáng chất, và nói chung cho việc thực hiện AMCAP 2005-2010 có hiệu quả. Quĩ chuyên dụng này cũng phù hợp khi có tính sẵn sàng hạn chế của việc Cấp vốn hỗ trợ, gắn với những thủ tục chi phí thời gian, từ việc đối thoại giữa các đối tác ASEAN và các tổ chức khu vực và quốc tế có liên quan.

CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA QUĨ TÀI TRỢ CHÍNH

Mục tiêu

6.  Quĩ sẽ được dùng để cung cấp Cấp vốn sự hỗ trợ tới những chương trình hợp tác khoáng sản ASEAN, những dự án và những hoạt động, đúng với sự phê chuẩn của ASOMM. Quĩ sẽ cũng hỗ trợ các sáng kiến hợp tác như được xác nhận hay định hướng bởi AMMin        

Đóng góp

7.  Các quốc gia thành viên sẽ có mức đóng tương đương vào quỹ, nửa năm hoặc một năm lần. có hai lựa chọn có hiệu quả cho quỹ ASEAN:

a) Quĩ với thỏa thuận hoặc tổng số lượng cố định hay một lượng, với mỗi nước thành viên làm những đóng góp hàng năm bằng nhau hay những được xếp đặt. Trong trường hợp này, những nước thành viên phải đồng ý trên kim ngạch tổng và thường lệ hay chia giai đoạn để làm những đóng góp tương đương ( ví dụ: bao nhiêu năm và số lượng bao nhiêu); hay

b) Một Quĩ " quay vòng", với mỗi nước thành viên những đóng góp bằng nhau tại những số lượng thoả thuận trước, trên Một cơ sở hàng năm. Trong trường hợp này, Quĩ được bổ sung thêm mỗi năm

8.  Những đóng góp Quĩ có thể cũng nhận được từ những đối tác đối thoại của ASEAN, khu vực tư nhân ASEAN và các cơ quan khác mục tiêu tới các điều khoản và các điều kiện như đã thỏa thuận bởi những nước thành viên và những đối tác Đối thoại hay các cơ quan liên quan

9.  Những nước thành viên sẽ chỉ định Ban thư ký ASEAN để là người trông coi/ bảo vệ Quĩ. Đối với mục đích này, Ban thư ký ASEAN sẽ mở một tài khoản riêng biệt cho Quĩ Tin cậy khoáng sản ASEAN để nhận những đóng góp hàng năm của mỗi nước thành viên, trong số lượng và tỷ lệ như thoả thuận bởi những nước thành viên

Quản lý quỹ

10.  ASOMM sẽ là chịu trách nhiệm cá nhân cho quản lý và điều khiển Quĩ, với Ban thư ký ASEAN hỗ trợ việc chi trả và báo cáo tài chính. Ban thư ký ASEAN sẽ trả tiền từ Quĩ, chỉ dựa trên những chỉ dẫn bởi ASOMM hay do người đại diện quyết định.

Các hoạt động, dự án và chương trình thích hợp

11. Các chương trình, dự án và hoạt động hợp tác khoáng sản ASEAN xứng đáng cho việc cấp vốn hỗ trợ từ Quĩ sẽ chủ yếu là những chương trình , những dự án và những hoạt động đó theo Kế hoach Hành động Hợp tác Khoáng sản ASEAN (AMCAP) 2005-2010 và bất kỳ Kế hoạch tương lai khác được phê chuẩn bởi ASOMM. Quĩ có thể cũng được sử dụng như nguyên nhân tài trợ Hay sự giúp đỡ tài chính cho các dự án bân đầu của khu vực tư nhân ở các quốc gia thành viên ASEAN, cũng các đối tác tài trợ với những dự án cộng tác ASEAN và những hoạt động với việc đối thoại với các đối tác ASEAN

12. Những chương trình, những dự án hay những hoạt động xứng đáng để cấp vốn sự hỗ trợ sẽ phải được xác nhận bởi Nhóm làm việc ASOMM có liên quan và cuối cùng phê duyệt bởi ASOMM

13. ASOMM sẽ chỉ định những thủ tục và những hướng dẫn trong đánh giá/ đánh giá cho quá trình phê chuẩn của những chương trình, những dự án và những hoạt động xứng đáng để cấp vốn sự hỗ trợ

Xem xét, báo cáo và quản lý quỹ

14. ASOMM sẽ thiết lập theo dõi và thông báo hệ thống trên sự sử dụng của Quĩ, và sẽ gợi ý những báo cáo bình thường trên tình trạng và sử dụng của Quĩ tới AMMin.

Sửa đổi

15.  Những sửa đổi về các điều khoản tham chiếu này sẽ được sự đồng thuận của tất cả các quốc gia thành viên ASEAN.