• Chủ nhật, 24 Tháng 9 năm 2017
  • Chủ nhật, 24 Tháng 9 năm 2017

Một số kết quả nghiên cứu nổi bật

Đề tài TNMT.03.01: Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp phân tích xử lý hiện đại để phân tích luận giải tài liệu địa vật lý khu vực nhằm khoanh định các diện tích triển vọng khoáng sản ẩn sâu lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền):

- Xây dựng, hoàn thiện bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000 các diện tích triển vọng khoáng sản ẩn sâu được đưa ra trên cơ sở xử lý phân tích tổng hợp tài liệu địa vật lý khu vực với các tiền đề cấu trúc sâu (hệ thống đứt gãy, magma sâu) được định lượng.;

- Trên bản đồ trình bày các lớp thông tin được tích hợp, thuận lợi cho việc sử dụng trực quan, trực tiếp cũng như tra cứu, truy xuất bằng file số khi tham khảo sau này;

Đề tài TNMT.03.02: Chỉnh lý để xuất bản bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam, tỉ lệ 1:1.000.000 hội nhập chương trình “Một địa chất quốc tế” (International One Geology):

- Xây dựng Bản đồ địa chất và khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1:1.000.000  dậng giấy và dạng số;

- Hoàn thiện Sách thuyết minh địa chất và khoáng sản Việt Nam.;

- CSDL dạng Web Map Service (WMS) cho bản đồ địa chất và khoáng sản Việt Nam.;

Đăng ký sở hữu trí tuệ, bản quyền tác giả: Bản đồ địa chất và tài nguyên địa chất Việt Nam và các vùng biển kế cận.

Đề tài TNMT.03.03: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xác định mức chiếu xạ tự nhiên có khả năng gây hại cho con người:

- Xây dựng Bản đồ vùng có nguy cơ về mức chiếu xạ tự nhiên cao tỷ lệ 1:1000000;

- Xác định mức liều chiếu đề nghị khoanh định ở Việt Nam với 2 mức cơ bản là 7mSv/năm và 10mSv/năm;

Đề tài TNMT.03.04: Nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của các đứt gãy hoạt động trong Neogen và Đệ tứ. Dự báo khả năng và mức độ gây ra tai biến địa chất của chúng:

Xây dựng Bản đồ dự báo khả năng và mức độ gây ra tai biến địa chất của các đứt gãy hoạt động trong Neogen và  Đệ tứ  tỷ lệ 1: 100.000 tại các khu vực sau: TP. Cao Bằng,  TP. Lạng Sơn, TP. Huế, TP. Đà Nẵng: 05 bộ;

Đề tài TNMT.03.05: Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp địa vật lý hiện đạ trong đo vẽ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 và áp dụng thử nghiệm cho nhóm tờ Tân Biên:

- Đề tài đã thu thập, xử lý tổng hợp tài liệu địa vật lý trong 24 nhóm tờ đã đo vẽ trên cả nước trong thời gian từ năm 2000 đến nay. Kết quả tổng hợp tài liệu cho phép đánh giá việc áp dụng từng phương pháp địa vật lý trong các nhóm tờ và rút ra những vấn đề tồn tại của các phương địa vật lý đã ứng dụng

- Đề tài đã xây dựng 7 quy trình ứng dụng tổ hợp phương pháp địa vật lý hiệu quả cho 7 nhóm đối tượng địa chất, khoáng sản, môi trường, tìm hiểu nguyên nhân gây tai biến địa chất trong đo vẽ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1:50.000.

+ Xây dựng 4 quy trình công nghệ ứng dụng các phương pháp địa vật lý:

Ứng dụng phương pháp ảnh điện phân cực xác định bản chất địa chất và đặc điểm đối tượng gây dị thường địa vật lý liên quan khoáng hóa ẩn;

Ứng dụng các phương pháp trọng lực chi tiết, khí phóng xạ radon nghiên cứu đánh giá đứt gãy;

Ứng dụng phương pháp ảnh điện điện trở phân chia chi tiết trầm tích Đệ tứ ở phần trên lát cắt;

Ứng dụng phương pháp địa chấn khúc xạ nông xác định đặc điểm móng Kainozoi và bề dày các trầm tích Neogen – Đệ tứ.   

Đề tài TNMT.03.06: Biên tập, hoàn chỉnh để xuất bản bản đồ trường trọng lực Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 (phần đất liền):

- Xây dựng Bản đồ trường dị thường trọng lực Bughê Việt Nam tỉ lệ 1:500.000 (phần đất liền) σ = σ1 = 2,67 g/cm3;

- Xây dựng Bản đồ trường dị thường trọng lực Bughê Việt Nam tỉ lệ 1:500.000 (phần đất liền) σ = σ2 = 2,58 g/cm3;

- Xây dựng Bản đồ dị thường Fai Việt Nam tỉ lệ 1:500.000; Cơ sở dữ liệu phục vụ việc thành lập bản đồ.

Đề tài TNMT.03.07: Nghiên cứu xác lập tổ hợp phương pháp địa vật lý nhằm nâng cao hiệu quả điều tra, đánh giá nguyên liệu khoáng chất công nghiệp (feldspar, barit):

- Nghiên cứu xác lập tổ hợp phương pháp địa vật lý nhằm nâng cao hiệu quả điều tra, đánh giá nguyên liệu khoáng chất công nghiệp (felspat, barit);

- Đánh giá thực trạng hoạt động khai thác khoáng sản; Giá trị của khoáng sản trong tổng sản phẩm quốc nội;

- Đã chứng minh được sự chưa hiệu quả và chính xác của Tổ hợp các phương pháp địa vật lý, xử lý số liệu địa vật lý hiện hành, Các cơ sở  khoa học và  thực tiễn để tăng giá giá trị tăng thực của khoáng sản;

- Chứng minh được sự tính toán chưa đầy đủ của cách tính hiện hành. Giá trị gia tăng của khoáng sản trong GDP theo phương pháp tính mới;

- Xây dụng, xác lập tổ hợp phương pháp địa vật lý nhằm nâng cao hiệu quả điều tra, đánh giá nguyên liệu khoáng chất công nghiệp (feldspar, barit).

Đề tài TNMT.03.13: Nghiên cứu cơ sở khoa học, xác lập tiêu chí và phương pháp xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:

- Xây dựng mô hình tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phù hợp với điều kiện Việt Nam.

- Dự thảo Thông tư quy định về việc hướng dẫn tính tiền khi cấp quyền khai tác mỏ khoáng sản.

- Mức thu tiền cấp quyền khai thác theo doanh thu, được xác định dựa vào mức lợi nhuận của từng loại khoáng sản và phương án chia lợi nhuận giữa nhà nước và chủ đầu tư. Mức lợi nhuận của từng loại khoáng sản được tính toán trên cơ sở tài liệu thống kê nhiều năm của nhiều mỏ;

- Mô hình và phương pháp tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; Các mức tiền cấp quyền khai thác đối với từng loại khoáng sản cụ thể;

- Phân chia các mỏ khoán sản theo loại, quy mô, chất lượng, giá cả trên thị trường khi tính tiền cấp quyền khai thác;

Đề tài TNMT.03.17: Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng tiêu chí khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ:

- Xác định 60 loại khoáng sản rắn đã được phát hiện và điều tra, đánh giá, thăm dò trong công tác điều tra cơ bản địa chất. Trong đó có 44 loại khoáng sản rắn phù hợp để xác định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ;

- Đã đưa ra được quy trình xác lập các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ phù hợp với thực tiễn hoạt động khoáng sản ở nước ta ứng dụng kịp thời và hiệu quả cho nhiệm vụ khoang định khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ; góp phần phục vụ công tác quản lý hoạt động khoáng sản ở trung ương và địa phương;

Đề tài TNMT.03.18: Nghiên cứu xây dựng các mô hình kiểu mỏ urani trong cát kết ở Việt Nam:

Xây dựng Mô hình kiểu mỏ urani “Dạng tấm” trong cát kết ở trũng Nông Sơn do tập thể tác giả xây dựng được luận giải, minh chứng đầy đủ, rõ ràng bằng nhiều tài liệu thực tế đảm bảo độ tin cậy; vì vậy, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn đối với công tác nghiên cứu, điều tra, thăm dò, cũng như dự báo, phân vùng triển vọng kiểu mỏ urani trong cát kết ở trũng Nông Sơn và các khu vực tương tự;

Đề tài TNMT.03.19: Nghiên cứu cơ sở khoa học để xác định khu vực có mức chiếu xạ tự nhiên có khả năng gây hại cho con người để tiến hành khảo sát, đánh giá chi tiết:

- Sơ đồ  phân bố các địa điểm có mức chiếu xạ tự nhiên có khả năng gây hại cho con người cần tiến hành khảo sát, đánh giá chi tiết trên quy mô toàn lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền);

- Bản đồ địa hoá các đá magma Việt Nam tỷ lệ 1:1.000.000 và thuyết minh;

- Bản đồ địa hoá các đá trầm tích và trầm tích biến chất Việt Nam tỷ lệ 1:1.000.000 và thuyết minh;

- Bản đồ phân vùng địa hoá Việt Nam tỷ lệ 1:1.000.000 và thuyết minh;

Đề tài TNMT.03.20: Nghiên cứu chế tạo máy đo điện, phóng xạ đường bộ và từ phục vụ điều tra, thăm dò khoáng sản:

- Thiết kế, chế tạo Máy từ MAPRO-01 theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật và cấu hình theo đúng quy định sản phẩm của Hợp đồng, cới công nghệ vi xử lý, sử dụng chíp vi điều khiển PIC ds...toàn bộ tín hiệu được xử lý bằng phần mềm với độ chính xác cao. Số liệu định vị GPS, thẻ nhớ ngoài,, toàn bộ dữ liệu đo được sẽ được lưu lại kể cả khi mất nguồn;

- Kết quả thử nghiệm 2 bộ máy thăm dò từ MAPRO-01 số 1201 và MAPRO-01 số 1202  đã khẳng định thế hệ máy này đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng để đưa vào sử dụng thực tế;

- Thiết kế, chế tạo Máy đo phóng xạ đường bộ XĐB-01 đã chế tạo theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật và cấu hình theo quy định sản phẩm. Kết quả đo đối chứng với bộ máy DKS-96 đã xác định 02 máy của đề tài hoạt động tốt, số liệu thu được hoàn toàn phù hợp với máy đo đối chứng DKS-96;

- Thiết kế, chế tạo Máy thăm dò điện một chiều TDĐB-01: Kết quả đo đối chứng với bộ máy Syscal R2 đã xác định 2 máy của đề tài hoạt động tốt ngay cả trông điều kiện tín hiệu thu nhỏ tại vùng ven biển điện trở suất rất nhỏ, số liệu thu được hoàn toàn phù hợp với máy đo đối chứng.

Đề tài TNMT.03.21: Nghiên cứu đánh giá giá trị kinh tế các loại tài nguyên khoáng sản làm cơ sở xác định giá trị khoáng sản trong Tổng thu nhập quốc nội (GDP), định hướng chính sách đầu tư trong lĩnh vực địa chất- khoáng sản:

- Xây dựng phương pháp xác định giá trị gia tăng khoáng sản trong sản Tổng phẩm quốc nội: Về số liệu thông tin nội dung giá trị gia tăng của khoáng sản đầy đủ hơn, chứng minh được sự tính toán chưa đầy đủ của cách tính hiện hành;

- Đối với thực trạng hoạt động khai thác khoáng sản: Phản ảnh được thực trạng hoạt động khai thác các loại khoáng sản, chứng minh được sự tính toán chưa đầy đủ của cách tính hiện hành;

- Đề tài TNMT.03.25: Nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích mẫu phóng xạ trên máy phổ ORTEC-GEM-30 và máy phân tích tổng hoạt độ Alpha, Beta UMF – 2000:

Đề tài đã thực hiện công tác thử nghiệm, đo đạc các mẫu đất, mẫu nước, mẫu sol khí, mẫu thực vật trên 02 hệ thiết bị hiện có. Sau khi tiến hành phân tích các mẫu đất, nước, thực vật, sol khí bằng phương pháp phổ gamma phông thấp GEM-30 đầu thu HpGe, đề tài đã có được kết quả phân tích mẫu nhằm so sánh, tổng hợp và đánh giá kết quả phân tích mẫu để phục vụ cho việc xây dựng quy trình phân tích trên hệ phổ kế gamma phân giải cao Ortec - Gem 30 và máy phân tích tổng hoạt độ alpha, beta UMF 2000. Mỗi loại mẫu được đo ở 03 mức thời gian khác nhau với 3 mức khối lượng khác nhau. Kết quả đo đạc, xác định định lượng từng nhân phóng xạ cụ thể trong từng mẫu, từng khoảng thời gian đo khác nhau là cơ sở để so sánh, đánh giá kết quả, sai số phân tích với từng mẫu khác nhau, làm cơ sở để chuẩn hóa, xây dựng quy trình phân tích.

Đề tài đã xác định cách cụ thể về khả năng khai thác hệ phổ kế gamma Ortec Gem 30 trong việc xác định hoạt độ phóng xạ riêng của từng đồng vị phóng xạ cần quan tâm trong nghiên cứu địa chất, môi trường, nêu về nguồn gốc của đại lượng tổng hoạt độ alpha, beta và ý nghĩa quan trọng của việc xác định riêng biệt tổng hoạt độ alpha, beta trong công tác nghiên cứu môi trường phóng xạ; tổng hợp các kết quả đo đạc từ máy phổ Ortec Gem 30 trên mẫu sol khí, mẫu thực vật, mẫu đất, mẫu nước, từ đó xác lập các tham số tối ưu về trọng lượng mẫu, thời gian phân tích mẫu và sai số đo đạc đạt được để tối ưu hóa hệ thống là cơ sơ để thiết lập quy trình đo đạc mẫu khí trên thiết bị.

Kết quả khác: đề tài đã hoàn thiện 02 Quy trình trình cấp có thẩm quyền: Quy trình phân tích mẫu phóng xạ trên hệ phổ kế gamma ORTEC-GEM 30 và Quy trình phân tích mẫu tổng hoạt độ Alpha, Beta trên hệ UMF 2000.

- Đề tài TNMT.03.26: Nghiên cứu xây dựng quy trình đánh giá triển vọng khoáng sản kim loại (sắt, chì – kẽm, đồng…) dưới sâu bằng phương pháp địa vật lý hiện đại. Áp dụng thử nghiệm trên 03 cụm dị thường địa vật lý từ và trọng lực:

Đề tài tiến hành đo đạc thử nghiệm trên 03 dị thường từ và trọng lực có liên quan khoáng sản sắt, chì- kẽm, đồng, từ đó phân tích, đánh giá các kết quả thử nghiệm. Đề tài đã xây dựng các mô hình địa chất- địa vật lý cho các đối tượng: mỏ sắt skarn, chì-kẽm kiểu giả tầng, đồng dạng nhiệt dịch thay thế và magma dung ly. Đây là các kiểu quặng chủ yếu đã phát hiện ở Việt Nam. Các tham số của quặng và đất đá vây quanh của các mô hình có tính đặc trưng.

Xây dựng 03 Dự thảo Quy trình kỹ thuật.

- Đề tài TNMT.03.27: Nghiên cứu xây dựng Quy trình phân tích định lượng các nguyên tố tạo đá trong quặng bauxite, đá vôi bằng phương pháp huỳnh quang tia X (XRF):

Đề tài đã xây dựng, hoàn thiện 02 Dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN về phân tích mẫu quặng đá vôi và quặng bauxit bằng phương pháp XRF.

- Đề tài TNMT.03.36: Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học xây dựng các mô hình quặng đất hiếm ở Tây Bắc Việt Nam:

Đề tài đang trong giai đoạn thực hiện, kết thúc trong năm 2015. Đề tàu đã thực hiện công tác tổng hợp tài liệu trong nước, thu thập tất cả các dạng tài liệu thuộc các báo cáo tìm kiếm, đánh giá, thăm dò quặng đất hiếm ở khu vực Tây bắc Việt Nam: Đông Pao, Nậm Xe, Yên Phú, Mường Hum, Bến Đền hiện đang lưu trữ tại Liên đoàn. Các tài liệu đã thu thập như: địa chất, khoáng sản, thạch học - cấu trúc, magma, địa vật lý, địa hoá, các kết quả phân tích mẫu...,

Đề tài bước đầu đã xây dựng được đặc điểm địa chất, thành phần vật chất của một số mô hình quặng đất hiếm tại Việt Nam:

 + Kiểu dạng mạch: (kiểu carbonatit, nhiệt dịch) như ở mỏ Nậm Xe, Đông Pao, Nậm Pung.

+ Kiểu mỏ sắt - đất hiếm: (Yên Phú) và các mỏ sắt hiện tại ở gần các khối xâm nhập kiềm.

+ Các mỏ đất hiếm dạng khác: Dạng hấp thụ ion (Bến Đền); kiểu mỏ deluvi, aluvi (Mường Hum, sa khoáng sông, biển).

- Đề tài TNMT.03.39: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất cơ chế nâng cao hiệu quả quản trị tài nguyên khoáng sản:

Đề tài đang thực hiện, kết thúc năm 2014. Đề tài đã thực hiện 03 đợt khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu thực tế có liên quan, đánh giá hiện trạng công tác quản trị tài nguyên khoáng sản tại thành phố Hải Phòng, tỉnh Hải Dương, tỉnh Quảng Ninh (mỗi tỉnh /thành phố làm việc trực tiếp với 1÷ 2 doanh nghiệp và Sở Tài nguyên và Môi trường);

Hoàn thiện xây dựng 04 mẫu phiếu điều tra để gửi cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản. Nội dung của mẫu phiếu điều tra gồm 30 chỉ tiêu cần thu thập về thông tin về hoạt động khai thác khoáng sản, thông tin về công tác quản trị tài nguyên.

Văn phòng Tổng cục./.

Nguồn: Vụ HTQT&KHCN.

Sự kiện nổi bật

Đơn vị trực thuộc

Video

You must have the Adobe Flash Player installed to view this player.

Đăng nhập

Tìm kiếm

Thống kê truy cập

007330733
Hôm nayHôm nay1030
Tháng nàyTháng này41127
Thành viên 0
Khách 63

Lock full review www.8betting.co.uk 888 Bookmaker

Bản quyền thuộc Tổng cục Địa Chất và Khoáng Sản Việt Nam.
Địa chỉ: Số 6 Phạm Ngũ Lão, Hà Nội. Tel: (84-4) 38260674. Fax: (84-4) 38254734. Email: webmaster@dgmv.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: Tổng Cục Trưởng Tổng cục Địa Chất và Khoáng Sản Việt Nam.

External links are provided for reference purposes. The World News II is not responsible for the content of external Internet sites.
Template Design © Joomla Templates | GavickPro. All rights reserved.